Dịch Acid Amin Cho Tôm Lớn Nhanh – Khoẻ Mạnh

Acid Amin ( còn gọi là Amino Acid) là đơn vị cấu tạo nên Protein do đó nó góp phần quy định các tính trạng khác nhau trong hoạt động của Tôm và cây trồng. Bởi vậy quá trình sinh tổng hợp Acid Amin rất quan trọng. Tuy nhiên việc tổng hợp axit amin ở các cơ thể sống khác nhau là rất khác nhau, nó phụ thuộc vào các dạng nitơ mà chúng có thể sử dụng được. Hãy cùng BSF Smart Farm tìm hiểu tác dụng & ứng dụng Acid Amin với Tôm nhé.

Acid Amin Là Gì?

Acid Amin, còn được viết là acid amin, là những hợp chất hữu cơ sinh học quan trọng chứa nhóm chức amin và acid carboxylic, cùng với một mạch bên nhất định ở mỗi Acid Amin. Các nguyên tố chính của Acid Amin là carbon, hydro, oxy, và nitơ, và một số nguyên tố khác có mặt trong mạch bên của từng Acid Amin.

Theo Wikipedia

Acid Amin hay còn gọi là axit amin, đây là hộp chất hữu cơ sinh học được cấu tạo từ nhóm amin (NH2), axit cacboxylic (COOH) và nhóm mạch bên (nhóm R) nhất định.

Acid Amin bao gồm các nguyên tố chính như: Nitơ, cacbon, oxi, hidro và một vài nguyên tố khác nằm trong nhóm thế của mỗi axit amin. Cấu trúc của phân tử Acid Amin được cấu tạo bởi nhóm amin (bên trái) và axit cacboxylic (bên phải), nhóm R ở vị trí tùy vào mỗi loại axit amin.

Tác Dụng Acid Amin Với Tôm

Không như những loài thực vật bậc cao có thể tự tổng hợp được tất cả các loại axit amin cần cho cơ thể, các loài động vật chỉ có thể tổng hợp được một phần và khả năng này là khác nhau ở các loài động vật khác nhau. Động vật có xương sống bậc cao có thể tự tổng hợp được một số axit amin, những axit amin mà chúng không thể tự tổng hợp được gọi là những axit amin không thể thay thế, hay còn gọi là các axit amin thiết yếu. Với các loại axit amin thiết yếu, các loài động vật phải lấy từ nguồn thức ăn bên ngoài vào để nuôi cơ thể.

Vai Trò Của Acid Amin Với Tôm

  • Acid Amin là thành phần chính của phân tử protein. Do kết hợp với nhau trong những liên kết khác nhau, chúng tạo thành các phân tử khác nhau về thành phần và tính chất. Giá trị dinh dưỡng của protein được quyết định bởi mối liên quan về số lượng và chất lượng của các axit amin khác nhau trong protein đó. Nhờ quá trình tiêu hoá protein thức ăn được phân giải thành axit amin. 
  • Các axit amin từ ruột vào máu và tới các tổ chức, tại đây chúng được sử dụng để tổng hợp protein đặc hiệu cho cơ thể. 
  • Thiếu axit amin thì cũng thiếu luôn cả cơ thể sinh vật, cũng như thiếu nguyên liệu thì không thể có sản phẩm hoàn hảo. Chính vì vậy khi nói đến dinh dưỡng axit amin mà chỉ chú ý đến hàm lượng protein trong thức ăn là chưa đủ, mà còn phải chú ý đến các thành phần axit amin không thể thay thế và có thể thay thế ở trong đó, cũng như tỷ lệ giữa chúng với nhau.
  • Tiêu chuẩn để xác định giá trị sinh học và vai trò sinh lý của các axit amin là khả năng duy trì sự phát triển Tôm của chúng. 
  • Một vài axit amin khi thiếu sẽ làm cho Tôm ngừng lớn, xuống cân mặc dù các thành phần khác của khẩu phần đều đầy đủ. Các axit amin này được gọi là các axit amin cần thiết hay không thể thay thế được vì chúng không thể tự tổng hợp trong cơ thể hoặc tổng hợp với tốc độ không thể đáp ứng được nhu cầu của cơ thể mà chúng phải được đưa vào đầy đủ trong đạm thức ăn. 
  • Cơ thể động vật tổng hợp được 10 hoặc 12 axit amin trong tổng số 20 loại axit amin thường gặp. Còn 8 -10 loại axit amin cơ thể không tổng hợp được đó là những axit amin cần thiết.

Các loại acid amin thiết yếu và chức năng đối với Tôm?

Glycine

  • Glycine: là axit đơn giản nhất, tham gia vào việc tạo thành chất màu của huyết sắc tố Hemoglobin. Glyxin tham gia vào các quá trình giải độc axit Benzoic và axit Phenylaxetic, trao đổi các chất đường tinh bột và chất béo, các axit Nucleic và Nucleotit.
  • Đối với gà con thì Glyxin là một axit amin không thể thay thế. Việc đưa Glyxin vào thành phần thức ăn của gà con sẽ làm tăng quá trình chuyển amin trong các mô của cơ thể, làm tăng các quá trình oxy hóa khử.

Threonine

  • Threonine: Một axit amin không thể thay thế trong cơ thể, nó tham gia gián tiếp hàng loạt biến đổi dành cho Glyxin.
  • Khi trong khẩu phần thức ăn không đủ threonine, gan sẽ bị mỡ hóa, động vật sẽ bị sút cân, ngừng lớn, xuống cân và chết.

Cysteine

  • Cysteine: Là axit amin có chứa lưu huỳnh, khi bị phá vỡ thì axit amin này có tác dụng giải độc nhờ cách oxy hóa lưu huỳnh. Axit này sẽ gắn với các chất độc để làm mất độc tính.

Valine

  • Valine: Đây là một axit amin không thể thay thế. Khi không đủ Valine trong khẩu phần thức ăn, động vật sẽ giảm khối lượng, đặc biệt gà con sẽ bị chết ở ngày thứ 18 -19. Valine rất cần thiết đối với hoạt động bình thường của hệ thần kinh. 
  • Trong trường hợp thiếu Valine, động vật sẽ sút cân, bị rối loạn các phối hợp chuyển động và bắp thịt bị yếu đi. Valine cũng có ảnh hưởng đến hoạt động của tuyến tụy.

Leucine

  • Leucine: Đây là một trong những axit amin không thể thay thế, cần thiết để xây dựng protein mô và cho hoạt động của tuyến tụy. Leucine có tác dụng kích thích sự hoạt động của hệ tuần hoàn.

Isoleucine

  • Isoleucine: Axit amin không thể thay thế này ở trong cơ thể sẽ tạo thành glycogen và các chất cetonic. 
  • Trong khẩu phần ăn không có Isoleucine thì mức các axit amin tự do trong các mô của gà con sẽ bị thay đổi nhanh chóng., gà sẽ bị chết. Trong trường hợp axit amin này không đủ trong khẩu phần, động vật cũng bị sụt cân nhanh.

Tryptophan

  • Tryptophan: Cũng là một Axit amin không thể thay thế. Trong cơ thể, Tryptophan biến đổi thành vitamin PP, chất này ở một mức độ nhất định thể hiện giá trị dinh dưỡng của thức ăn.
  • Lợn thiếu Tryptophan sẽ kém ăn, rụng lông. Lợn con bị kìm hãm sinh trưởng, sưng và tróc da xung quanh mắt, bị bệnh eczema toàn thân, ỉa chảy; bị nặng sẽ gây hoại tử ruột già, co giật, mất tri giác và cuối cùng thì chết.
  • Gà con thiếu Tryptophan sẽ bị bệnh lưỡi đen, ngừng lớn, ít ăn, phát triển lông kém, viêm da có vảy.

Arginine

  • Arginine: là axit amin đóng vai trò quan trọng trong việc tạo thành ure.Arginine có tác dụng dương tính trong chăn nuôi gia cầm rõ rệt. Gà con hầu như không có khả năng tổng hợp được Arginine. 
  • Axit amin này có ảnh hưởng đến việc hấp thu canxi, cùng với Glycine có ảnh hưởng đến sự phát triển lông ở gia cầm.
  • Lợn cũng cần Arginine để sinh trưởng và phát triển, thiếu Arginine trong thức ăn sẽ làm cho lợn chậm lớn và trao đổi vitamin E bị rối loạn.

Histidine

  • Histidine: Có nhiều trong hemoglobin. Khi thiếu histidine mức hemoglobin trong máu hạ thấp. Histidine có vai trò quan trọng trong sự tạo thành hemoglobin. Khi cần thiết hemoglobin có thể bị phân giải để giải phóng histidine.
  • Khử carboxyl
  • Hemoglobin → Histidine → Histamine
  • Histamin là chất giữ vai trò quan trọng trong việc làm giãn mạch máu. Thiếu hay thừa histidine làm giảm sút các hoạt động có điều kiện.

Lysine

  • Lysine: Lysine là một trong các axit amin quan trọng nhất. Đây là một trong bộ ba axit amin được đặc biệt chú ý khi đánh giá chất lượng dinh dưỡng của khẩu phần (lysine, tryptophan, methionine). 
  • Thiếu lysine trong thức ăn dẫn đến rối loạn quá trình tạo máu, hạ thấp số lượng hồng cầu và hemoglobin. Ngoài ra khi thiếu lysine cân bằng protein bị rối loạn, cơ suy mòn, quá trình cốt hoá bị rối loạn và có hàng loạt các biến đổi ở gan và phổi.
  • Nếu trong khẩu phần thức ăn không đủ Lysine, lợn sẽ giảm tăng trọng, biếng ăn, da khô. Nếu thiếu Lysine thì lợn con trong từ 3 – 6 tháng tuổi sẽ bị giảm độ kiềm dự trữ trong máu và protein trong huyết thanh. 
  • Không đủ Lysine trong thức ăn thì quá trình sắc tố hóa lông ở gà, vịt, lợn sẽ bị cản trở. Cho gà con ăn khẩu phần ăn không có Lysine thì gà chỉ sống được 53 ngày.

Methionine

  • Methionine: Methionine thuộc loại axit amin chứa lưu huỳnh. Lưu huỳnh của methionine bền vững đối với kiềm hơn các axit amin có chứa lưu huỳnh khác (cystine và cysteine). 
  • Methionine có vai trò quan trọng trong chuyển hoá vật chất, đặc biệt là quá trình gắn và trao đổi nhóm methyl trong cơ thể. Methionine là nguồn cung cấp chính các nhóm methyl dễ biến trong cơ thể. Các nhóm methyl được sử dụng để tổng hợp choline, một chất có hoạt tính sinh học cao. 
  • Choline còn là chất tổng hợp mỡ mạnh nhất: ngăn ngừa mỡ hóa gan. Ngoài ra còn có ảnh hưởng cụ thể vào chuyển hoá lipid và phosphatid trong gan và giữ vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa và chữa xơ vữa động mạch.

Phenylalanine

  • Phenylalanine: Tham gia vào việc tổng hợp tyrosine (là chất tiền thân của adrenalin) và là loại axit amin chính trong việc tạo thành đạm tuyến giáp.
  • Trong khẩu phần ăn không đủ Phenylalanine thì lợn sẽ sút giảm cân và tăng chi phí về thức ăn.

NHU CẦU VỀ ACID AMIN (AA)

Khi nói đến protein, người ta không chỉ quan tâm đến hàm lượng của nó trong thức ăn mà còn chú ý đến các acid amin tham gia cấu tạo nên protein (đặc biệt là thành phần và tỷ lệ các acid amin thiết yếu trong protein). Nhu cầu protein nói một cách chính xác hơn đó chính là nhu cầu axit amin. Ngoài nhiệm vụ chính là cấu tạo nên protein, chúng còn là tiền chất của một số sản phẩm trao đổi chất khác. Có hai loại axit amin: thiết yếu và không thiết yếu.

Nhu cầu acid amin thuỷ sản nuôi
Nhu cầu acid amin thuỷ sản nuôi

Axit amin không thiết yếu

AA không thiết yếu là những AA mà cơ thể sinh vật tự tổng hợp được từ thức ăn. Chúng bao gồm: Alanin, Glycin, Serin, Tyrosine, Polin, Cysteine, Cystin.

 Axit amin thiết yếu

Nhu cầu về axit amin thiết yếu được nghiên cứu nhiều bởi vì tôm, cá không thể tổng hợp được chúng mà phải lấy từ thức ăn.  Cũng như động vật bậc cao, các loài động vật thủy sản nói chung cần 10 loại axit amin, gồm: arginin, histidin, isoleucine, leucin, lysin, methionin, phenylalanine, threonine, tryptophan và valin (Halver, 1989).

Nhu cầu acid amin dành cho tôm
Nhu cầu acid amin dành cho tôm

Chỉ số acid amin thiết yếu (EAAI)

Chỉ số acid amin thiết yếu được tính theo công thức sau:

Trong đó:

  1. aa1, aa2, …aan,    là phần trăm acid amin thiết yếu tương ứng của protein thức ăn.
  2. AA1 , AA2, …AAn,  là phần trăm acid amin thiết yếu tương ứng của tôm cá
  3. n: là số acid amin thiết yếu xem xét

Như vậy, với cách tính EAAI như trên, cả 10 acid amin thiết yếu đều được quan tâm. Chỉ số này càng lớn, tức là tỉ lệ EAA của protein trong thức ăn gần tương đương với tỉ lệ EAA của protein trong cơ thể động vật thủy sản thì thức ăn ấy càng có giá trị dinh dưỡng với đối tượng nuôi.

Chỉ số EAAI tối đa là 1, tối thiểu là 0.1. Khi chỉ số này từ 0.9 trở lên thỉ chất lượng protein là rất tốt, khoảng trên dưới 0.8 thì được còn  dưới 0.7 thì không thỏa nhu cầu đối tượng nuôi.

Chỉ số EAAI của một số nguồn nguyên liệu làm thức ăn cho tôm sú:

Bột tôm (Acetes sp):         0.98

Bột mực:                           0.98

Bột cá Peru:                      0.92

Bột cá ngừ:                       0.92

Bột đậu nành:                   0.87

Casein:                             0.81

Bột khoai lang;                 0.53

 

Tại Sao Nên Bổ Sung Acid Amin Cho Tôm

Các Acid amin thiết yếu là cốt lõi quan trọng tham gia vào nhiều quá trình sinh hóa của cơ thể. Sự thiếu hụt Acid amin thiết yếu có thể tác động tiêu cực đến toàn bộ cơ thể, bao gồm hệ thần kinh, hệ sinh sản, hệ miễn dịch và hệ tiêu hóa. 

Chúng tôi chuyên thủy phân các nguồn protein từ động và thực vật như bột lông vũ, sâu canxi, bã men beer, ấu trùng ruồi lính đen, collagen, trứng gà, đậu tương… và cung cấp ra thị trường các loại dịch acid amin đầy đủ khoảng 15 đến 21 loại acid amin cho các loại Tôm cao cấp. 

Chúng tôi đang cung cấp các loại sản phẩm từ acid amin cao cấp như

 

5 thoughts on “Dịch Acid Amin Cho Tôm Lớn Nhanh – Khoẻ Mạnh

  1. Hoàng Linh says:

    Bình thường sử dụng dịch đam trùn quế để thúc. Mà dịch thuỷ phân này thúc nhanh hơn nhiều. Mà lại còn hiệu quả. Giá thành rẻ hơn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *